Ngôn ngữ :
Xốp Định Hình
Tấm Xốp
Xốp Khối
Xốp Đóng Gói
Tấm Panel EPS
28 Tháng 06, 2026
Với bộ phận mua hàng và QC trong các nhà máy sản xuất, việc nắm vững quy cách dung sai xốp định hình là điều kiện bắt buộc để đặt hàng đúng và nghiệm thu chuẩn. Một bản đặt hàng ghi thiếu thông số hay một tiêu chí nghiệm thu mơ hồ thường là nguồn gốc của tranh chấp, trả hàng và đình trệ dây chuyền đóng gói. Bài viết này của Mốp Xốp Minh Phát hệ thống hóa toàn bộ cách ghi quy cách, bảng dung sai đúc EPS điển hình, hiện tượng co ngót sau đúc và bộ checklist nghiệm thu để đội ngũ kỹ thuật của bạn áp dụng ngay.
Một phiếu đặt hàng xốp định hình chuẩn cần đủ năm nhóm thông tin. Thiếu bất kỳ nhóm nào, nhà cung cấp buộc phải tự suy đoán, và sai lệch là điều khó tránh.
1. Kích thước D-R-C (Dài x Rộng x Cao): Ghi rõ đơn vị mm, theo thứ tự thống nhất. Ví dụ một miếng đệm góc ghi là 200 x 150 x 80 mm. Nếu sản phẩm có khoang chứa (cavity) ôm thiết bị, cần kèm bản vẽ 2D hoặc 3D với kích thước khoang trong, độ sâu khoang và bề dày vách.
2. Tỷ trọng (kg/m3): Đây là thông số quyết định khả năng chịu tải và chống sốc. Dải tỷ trọng phổ biến của xốp định hình EPS tại Việt Nam là 12-25 kg/m3. Hàng chèn lót nhẹ thường dùng 14-16 kg/m3; hàng chống sốc cho linh kiện, thiết bị nặng dùng 18-25 kg/m3. Nếu chưa rõ nên chọn mức nào, hãy tham khảo bài tỷ trọng xốp EPS và cách chọn đúng nhu cầu.
3. Dung sai cho phép (+/- mm): Ghi rõ dung sai theo từng chiều hoặc dung sai chung. Nếu để trống, mặc định áp dụng dung sai tiêu chuẩn của xưởng (xem bảng bên dưới).
4. Màu sắc và yêu cầu bề mặt: EPS nguyên sinh có màu trắng tự nhiên. Nếu cần màu khác (xám, đen tái sinh) phải ghi rõ. Yêu cầu bề mặt gồm: nhẵn đều, không cháy hạt, không dính dầu khuôn.
5. Yêu cầu chức năng: Ôm khít sản phẩm gì, chịu rơi từ độ cao bao nhiêu, có cần khoét lỗ thoát ẩm hay rãnh dây không. Thông tin này giúp xưởng tư vấn ngược lại tỷ trọng và bù co ngót phù hợp. Quy trình chuẩn từ bản vẽ đến mẫu được mô tả trong bài đặt làm khuôn xốp định hình theo bản vẽ, mẫu và MOQ.
Xốp định hình là sản phẩm đúc khuôn, không phải gia công cắt CNC, nên dung sai luôn lớn hơn vật liệu cứng. Bảng dưới đây là dung sai sản xuất thực tế áp dụng rộng rãi tại các xưởng EPS Việt Nam, dùng làm cơ sở thương lượng khi đặt hàng và nghiệm thu.
| Hạng mục | Khoảng kích thước | Dung sai tiêu chuẩn | Dung sai yêu cầu cao |
|---|---|---|---|
| Kích thước theo khuôn | Đến 300 mm | +/- 2,0 mm | +/- 1,0 mm |
| Kích thước theo khuôn | 300 - 700 mm | +/- 3,0 mm | +/- 1,5 mm |
| Kích thước theo khuôn | Trên 700 mm | +/- 0,5% | +/- 0,3% |
| Kích thước cắt nóng (hot wire) | Mọi kích thước | +/- 1,5 mm | +/- 1,0 mm |
| Tỷ trọng | 12 - 25 kg/m3 | +/- 1,0 kg/m3 | +/- 0,5 kg/m3 |
| Độ vuông góc | Cạnh dưới 500 mm | 1,0 mm/100 mm | 0,5 mm/100 mm |
| Bề dày vách khoang | Đến 50 mm | +/- 1,5 mm | +/- 1,0 mm |
Dung sai cột yêu cầu cao chỉ đạt được khi khuôn tốt, máy ổn định và thường đi kèm chi phí cao hơn. Nguyên tắc thực tế: chiều nào ảnh hưởng tới chức năng ôm sản phẩm thì siết dung sai chặt, chiều nào không quan trọng thì để dung sai rộng để tối ưu giá. Cách giá thành phụ thuộc tỷ trọng và kích thước được phân tích trong bài báo giá xốp định hình: cách tính giá theo tỷ trọng và kích thước.
Đây là điểm bộ phận mua hàng hay bỏ sót. Sau khi đúc và tháo khuôn, miếng xốp EPS tiếp tục co ngót trong quá trình ổn định (aging) và sấy khô do hơi ẩm và khí pentan thoát ra. Mức co ngót điển hình của EPS là 0,3% - 0,7% so với kích thước khuôn, tùy tỷ trọng và điều kiện sấy. Tỷ trọng càng thấp, co ngót càng nhiều.
Hệ quả thực tế: nếu lấy mẫu nghiệm thu ngay khi vừa ra khuôn, kích thước sẽ lớn hơn so với khi đo lại sau 24-72 giờ ổn định. Vì vậy xưởng phải thiết kế khuôn dư kích thước (bù co ngót) để sản phẩm cuối đạt đúng yêu cầu. Bộ phận QC cần lưu ý:
Đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao như xốp định hình chống sốc đóng gói linh kiện điện tử, việc kiểm soát co ngót và sấy đủ thời gian là yếu tố quyết định hàng có ôm khít bo mạch và đầu nối hay không.
Nghiệm thu xốp định hình dựa trên năm nhóm tiêu chí. Mỗi nhóm cần định lượng được hoặc mô tả rõ ràng để hai bên không hiểu khác nhau.
Đúng kích thước trong dung sai: Tất cả kích thước chủ chốt (D-R-C, khoang trong, độ sâu) nằm trong dung sai đã thỏa thuận. Đo bằng thước kẹp hoặc thước thép sau khi sản phẩm ổn định.
Bề mặt không khuyết, không nứt: Không lõm thiếu hạt, không nứt mép, không vết cháy vàng do nhiệt quá mức, không lỗ rỗng lớn trên mặt làm việc. Một vài vết lõm nông ở mặt khuất không ảnh hưởng chức năng có thể chấp nhận theo thỏa thuận.
Hạt kết dính đều, không rời hạt: Đây là tiêu chí cốt lõi của chất lượng đúc. Hạt EPS phải nở và hàn dính vào nhau thành khối đặc. Test nhanh: bẻ nhẹ một góc mẫu, nếu hạt tách rời ra từng viên (under-fusion) là đúc non, không đạt. Hạt phải vỡ qua thân hạt mới là kết dính tốt.
Không biến dạng: Mặt phẳng không cong vênh, không phồng rộp, không méo khoang. Đặt lên mặt phẳng kiểm tra độ kênh.
Ôm đúng sản phẩm: Đây là phép thử quan trọng nhất. Đặt thử sản phẩm thật vào khoang: phải vào khít, không quá chật gây trầy xước, không quá lỏng gây xê dịch khi vận chuyển. Nếu xốp làm phần ruột lót bên trong thùng carton hay hộp giấy của khách, cần thử cả cụm lắp ráp hoàn chỉnh.
Kiểm tra 100% là không khả thi với đơn hàng lớn, nên QC áp dụng lấy mẫu theo lô. Một phương án thực tế dựa trên tinh thần AQL:
| Cỡ lô (sản phẩm) | Số mẫu kiểm tra | Số lỗi tối đa chấp nhận |
|---|---|---|
| Dưới 150 | 8 | 0 lỗi nặng / 1 lỗi nhẹ |
| 151 - 500 | 13 | 0 lỗi nặng / 2 lỗi nhẹ |
| 501 - 1.200 | 20 | 1 lỗi nặng / 3 lỗi nhẹ |
| Trên 1.200 | 32 | 1 lỗi nặng / 5 lỗi nhẹ |
Phân loại lỗi cần định nghĩa trước: lỗi nặng là sai kích thước ngoài dung sai, nứt vỡ, rời hạt, không ôm được sản phẩm; lỗi nhẹ là vết lõm nhỏ ở mặt khuất, bavia mép chưa cắt gọn. Mẫu nên lấy rải đều theo thời gian sản xuất, không lấy gom một chỗ, để phản ánh đúng độ ổn định của cả lô.
Hồ sơ KCS (Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm) là bằng chứng để giải quyết tranh chấp và truy xuất nguồn gốc. Một bộ hồ sơ tối thiểu nên gồm:
Khi đặt hàng, bộ phận mua hàng nên yêu cầu nhà cung cấp cam kết cung cấp hồ sơ KCS theo lô ngay từ hợp đồng. Đây là điểm phân biệt giữa nhà sản xuất chuyên nghiệp và xưởng gia công nhỏ lẻ. Tìm hiểu thêm vì sao tiêu chí này quan trọng trong bài vì sao chọn Mốp Xốp Minh Phát, nhà sản xuất EPS uy tín.
In ra và dùng trực tiếp tại kho khi nhận hàng. Mỗi mục đánh dấu Đạt / Không đạt:
Bộ checklist này áp dụng được cho mọi nhóm hàng, từ xốp định hình đóng gói gốm sứ, thủy tinh, pha lê đến phụ tùng cơ khí hay thiết bị điện máy. Việc thống nhất một bộ tiêu chí rõ ràng từ đầu giúp cả nhà cung cấp lẫn khách hàng tiết kiệm thời gian và loại bỏ phần lớn nguyên nhân tranh chấp.
Đặt hàng và nghiệm thu xốp định hình đúng chuẩn không phức tạp khi bạn nắm rõ năm nhóm thông số khi ghi quy cách, hiểu bảng dung sai đúc EPS, tính đến co ngót sau đúc và áp dụng bộ checklist nghiệm thu nhất quán. Đây chính là tấm lá chắn giúp bộ phận mua hàng và QC bảo vệ chất lượng đầu vào và tránh tranh chấp với nhà cung cấp. Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn quy cách, dung sai và quy trình nghiệm thu phù hợp với sản phẩm cụ thể, hãy liên hệ Mốp Xốp Minh Phát qua website mopxopminhphat.com. Nhà máy EPS của chúng tôi tại TP.HCM sẵn sàng đồng hành cùng đội ngũ kỹ thuật của bạn từ bản vẽ đến lô hàng đạt chuẩn.
Các tin khác
12 Tháng 07, 2026
12 Tháng 07, 2026
12 Tháng 07, 2026
12 Tháng 07, 2026
12 Tháng 07, 2026
12 Tháng 07, 2026