Ngôn ngữ :
Xốp Định Hình
Tấm Xốp
Xốp Khối
Xốp Đóng Gói
Tấm Panel EPS
14 Tháng 06, 2026
Khi báo giá hay đặt hàng tấm panel cách nhiệt, câu hỏi đầu tiên luôn là về kích thước tấm panel EPS và quy cách kỹ thuật đi kèm. Chọn sai độ dày, tỷ trọng hay loại hèm khóa không chỉ làm đội chi phí mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cách nhiệt, độ bền và tiến độ thi công của công trình. Là nhà máy sản xuất trực tiếp với hơn 18 năm kinh nghiệm (từ 2007), Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Mộp Xốp Cách Nhiệt Minh Phát biên soạn hướng dẫn chi tiết này để bạn nắm rõ toàn bộ quy cách panel EPS tiêu chuẩn: từ độ dày 50–150mm, tỷ trọng 10–25 kg/m³, khổ rộng hữu dụng, độ dày tôn, các loại hèm khóa cho đến trọng lượng trên mỗi mét vuông. Quan trọng hơn, bạn sẽ biết cách đọc đúng một dòng quy cách khi đặt hàng và chọn thông số phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.
Tấm panel EPS (còn gọi là panel cách nhiệt, panel xốp) là kết cấu dạng sandwich gồm ba lớp ép chặt thành một khối đồng nhất. Hiểu rõ cấu tạo giúp bạn đọc quy cách chính xác và không bị nhầm lẫn giữa các loại tôn, lõi và lớp keo.
Chính nhờ kết cấu sandwich này mà tấm panel EPS vừa nhẹ, vừa cách nhiệt tốt, lại đủ cứng để làm vách, làm trần và lợp mái. Nếu bạn muốn xem chi tiết dòng sản phẩm và quy cách thực tế đang sản xuất, có thể tham khảo trang tấm panel EPS của Minh Phát.
Độ dày là thông số đầu tiên cần xác định vì nó tỷ lệ thuận với khả năng cách nhiệt. Trên thị trường Việt Nam, kích thước tấm panel EPS theo độ dày được chuẩn hóa ở 5 mức phổ biến: 50mm, 75mm, 100mm, 125mm và 150mm. Độ dày càng lớn, lõi EPS càng dày, hệ số cách nhiệt càng cao nhưng trọng lượng và giá thành cũng tăng theo.
Bảng dưới đây tổng hợp quy cách panel EPS tiêu chuẩn mà nhà máy Minh Phát sản xuất, bao gồm độ dày, tỷ trọng lõi, khổ rộng hữu dụng, độ dày tôn và trọng lượng tham khảo trên mỗi mét vuông. Các thông số mang tính tham khảo và có thể điều chỉnh theo yêu cầu thực tế của từng đơn hàng.
| Độ dày panel (mm) | Tỷ trọng lõi EPS (kg/m³) | Khổ rộng hữu dụng (mm) | Chiều dài | Độ dày tôn (mm) | Trọng lượng tham khảo (kg/m²) |
|---|---|---|---|---|---|
| 50 | 10 – 16 | 1.000 / 1.150 | Cắt theo yêu cầu | 0,3 – 0,4 | ≈ 7 – 9 |
| 75 | 12 – 18 | 1.000 / 1.150 | Cắt theo yêu cầu | 0,3 – 0,45 | ≈ 8 – 10 |
| 100 | 14 – 20 | 1.000 / 1.150 | Cắt theo yêu cầu | 0,4 – 0,45 | ≈ 9 – 12 |
| 125 | 16 – 22 | 1.000 / 1.150 | Cắt theo yêu cầu | 0,4 – 0,5 | ≈ 11 – 14 |
| 150 | 18 – 25 | 1.000 / 1.150 | Cắt theo yêu cầu | 0,4 – 0,5 | ≈ 12 – 16 |
Vì là nhà máy trực tiếp, Minh Phát có thể sản xuất theo yêu cầu riêng về độ dày, tỷ trọng và loại tôn nằm ngoài bảng tiêu chuẩn này. Nếu bạn cần con số chi phí cụ thể cho từng quy cách, hãy tham khảo bài báo giá tấm panel EPS cách nhiệt 2026 để có khung giá cập nhật.
Tỷ trọng (kg/m³) phản ánh mật độ hạt xốp trong lõi EPS. Đây là thông số dễ bị bỏ qua nhất nhưng lại quyết định độ bền, khả năng chịu lực và hiệu quả cách nhiệt thực tế của tấm panel. Cùng một độ dày 100mm, panel tỷ trọng 14 kg/m³ và panel tỷ trọng 20 kg/m³ sẽ cho độ cứng và độ bền rất khác nhau, dù nhìn bề ngoài gần như giống hệt.
Nhẹ và tiết kiệm chi phí, phù hợp các ứng dụng cách nhiệt nhẹ như vách ngăn nội thất, trần, nhà tạm. Tuy nhiên khả năng chịu lực và độ ổn định hình dạng thấp hơn, không nên dùng cho mái chịu tải hay kho lạnh.
Lõi đặc chắc hơn, cách nhiệt ổn định, chịu lực tốt và ít biến dạng theo thời gian. Đây là lựa chọn bắt buộc cho kho lạnh, kho cấp đông, mái nhà xưởng và những công trình yêu cầu độ bền cao. Với kho lạnh và nhà xưởng tiêu chuẩn, bạn có thể tham khảo thêm bài tấm panel EPS kho lạnh nhà xưởng tiêu chuẩn để chọn đúng tỷ trọng.
Hèm khóa (mép nối giữa hai tấm panel) ảnh hưởng đến tốc độ thi công và độ kín khít của vách, mái. Hiểu rõ loại hèm giúp bạn tính chính xác số tấm cần dùng dựa trên khổ rộng hữu dụng – tức bề rộng thực tế sau khi đã trừ phần hèm chồng lên nhau.
Khổ rộng hữu dụng tiêu chuẩn của panel EPS thường là 1.000mm hoặc 1.150mm. Khi tính vật tư, hãy lấy diện tích vách/mái chia cho khổ hữu dụng (không phải khổ phủ bì) để ra số tấm chính xác. Chiều dài tấm được cắt theo yêu cầu nên về cơ bản không giới hạn, thuận tiện cho cả vách cao lẫn mái dài. So sánh chi tiết giữa EPS và các vật liệu cách nhiệt khác có trong bài so sánh xốp EPS, XPS, PU foam và bông thủy tinh nếu bạn còn phân vân về lựa chọn vật liệu lõi.
Một dòng quy cách panel EPS chuẩn thường được viết theo trình tự: độ dày panel – tỷ trọng lõi – độ dày tôn 2 mặt – khổ rộng – chiều dài – loại hèm. Ví dụ: "Panel EPS 100mm – tỷ trọng 18 kg/m³ – tôn 0,45/0,45 – khổ 1.000mm – dài 6.000mm – hèm âm dương".
Cách đọc dòng quy cách trên như sau:
Khi gửi yêu cầu báo giá, chỉ cần cung cấp đủ 6 thông số này, nhà máy sẽ báo giá và sản xuất chính xác mà không cần trao đổi lại nhiều lần. Nếu bạn chưa chắc về thông số, đội kỹ thuật Minh Phát sẽ tư vấn dựa trên loại công trình và điều kiện sử dụng.
Mỗi loại công trình cần một bộ quy cách khác nhau. Dưới đây là gợi ý chọn nhanh dựa trên thực tế triển khai:
Ngoài panel, Minh Phát còn cung cấp xốp định hình và nhiều dòng sản phẩm EPS khác trong trang sản phẩm, phục vụ trọn gói nhu cầu cách nhiệt và đóng gói.
Mua panel EPS đúng quy cách với giá hợp lý phụ thuộc rất nhiều vào việc bạn làm việc với nhà máy hay qua trung gian. Mộp Xốp Minh Phát là nhà máy sản xuất trực tiếp, mang lại các lợi thế rõ ràng:
Để hiểu rõ hơn về năng lực và uy tín nhà máy, bạn có thể đọc bài vì sao chọn Mộp Xốp Minh Phát – nhà sản xuất EPS uy tín hoặc xem trang giới thiệu.
Bạn cần tư vấn chọn đúng kích thước tấm panel EPS và quy cách phù hợp với công trình, hoặc cần báo giá nhanh theo thông số cụ thể? Hãy liên hệ trực tiếp nhà máy Mộp Xốp Minh Phát để được hỗ trợ kỹ thuật và giá gốc tận xưởng.
Gửi yêu cầu báo giá ngay tại trang liên hệ hoặc xem toàn bộ quy cách sản phẩm tại trang tấm panel EPS. Minh Phát cam kết tư vấn đúng, sản xuất chuẩn và giao hàng đúng tiến độ.
Các tin khác
14 Tháng 06, 2026
14 Tháng 06, 2026
14 Tháng 06, 2026
14 Tháng 06, 2026
14 Tháng 06, 2026
14 Tháng 06, 2026